Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Picture111.png Dungxaemdemnay.flv Emdibomacconduong.flv Kodauviquadau.flv Vangtrangkhoc_nhattinhanh.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Quảng cáo

    BỘT SẮN DÂY NGUYÊN CHẤT BÀ BA - TP VINH - NGHỆ AN

    SẢN PHẨM BỘT SẮN DÂY NGUYÊN CHẤT XỨ NGHỆ:- Đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.Không sử dụng các hóa chất trong chế biến ngoài nước sạch và hơi nước. - Nguyên chất, không sử dụng các chất pha trộn và các phụ gia thực phẩm.Chúng tôi cam kết Tinh bột sắn 100% nguyên chất,Uy tín, Chất lượng. Phục vụ nhiệt tình, giao hàng tận nơi trên toàn quốc.
    CƠ SỞ SX TINH BỘT SẮN BÀ BA
    Khối 8 - Phường Hà Huy Tập - Thành Phố Vinh - Nghệ An.
    Hộp thư: voanhxuan11@gmail.com. Tel: 0383.595.632; mobile: 0985.635.879.

    Giáo trình dạy học bằng power point

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Xuân Nhật (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:13' 07-01-2010
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    1
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    I/ LÀM QUEN VỚI MICROSOFT POWERPOINT
    1. Khởi động PowerPoint
    Sau khi vào Windows, muốn làm việc với Microsoft PowerPoint, ta phải khởi động nó. Có thể khởi động Microsoft PowerPoint theo 2 cách sau :
    Cách 1 : * Đưa con trỏ chuột đến nút Start trên thanh Taskbar và nhấn, một bảng chọn xuất hiện.
    * Chuyển con trỏ chuột tới mục Programs, xuất hiện bảng chọn con.
    * Chuyển sang bảng chọn con, nhấn Microsoft PowerPoint
    2
    3
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Cách 2 : Nháy đúp chuột tại biểu tượng PowerPoint
    trên màn hình nền của Windows.
    Sau khi thực hiện các thao tác trên, hộp thoại PowerPoint xuất hiện đầu tiên như sau :
    - AutoContent Wizard: Giúp tạo một tệp tin theo mẫu có sẵn và nội dung theo một chủ đề nhất định .
    - Design Template : Bắt đầu một tệp tin mới sử dụng một dạng có sẵn trong PowerPoint.
    - Blak presentation : Cho phép tạo một tệp tin mới.
    4
    5
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    - Open an exitsting presentation : Để mở một tệp tin đã tồn tại.
    2. TẠO MỘT TỆP TIN TRÌNH BÀY MỚI
    Khi cửa sổ PowerPoint đầu tiên mở ra, ta có thể tạo một tệp tin trình bày mới
    Để tạo tệp tin ta thực hiện các thao tác sau :
     Nhấn Blak presentation, nhấn OK. Hộp thoại New Slide xuất hiện. (Hình 3)
    Chọn một AutoLayout từ các mẫu hiện ra

    6
    Hình 3
    7
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Nhấn OK. Trang trình bày xuất hiện theo bố cục đã chọn
    Một số biểu tượng trên hộp thoại New Slide

    8
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    3. Nhận biết các thành phần của cửa sổ, thanh bảng chọn và thanh công cụ
    3.1) Các thành phần cửa sổ
    Theo ngầm định, cửa sổ PowerPoint với kiểu xem Normal được chia thành 3 khung : Khung trang trình bày (slide), khung đại cương (Outline) và khung ghi chú (Notes)
    9
    Thanh công cụ
    Thanh bảng chọn
    Khung đại cương
    Khung trang
    trình bày
    Khung ghi chú
    10
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    - Khung đại cương (outline) : Nêu cách tổ chức các trang trình bày trong tệp tin trình bày. Có thể dùng khung này để tạo các trang trình bày và sắp xếp lại các đoạn và các trang trình bày.
    - Khung trang trình bày (Slide) : Nêu dáng vẻ của trang trình bày. Ta có thể bổ sung văn bản, hình ảnh, các đoạn âm thanh vào khung trang trình bày.
    - Khung ghi chú (Notes) : Cho phép bổ sung và xem các ghi chú thuyết trình của bạn. Khung này có thể dùng để mô tả các chi tiết của trang trình bày
    11
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    3.2) Thanh bảng chọn và thanh công cụ
    Cửa sổ PowerPoint có các công cụ thao tác tương tự như trong của sổ của các chương trình Microsoft Office khác (Word hoặc Excel). Trong cửa sổ đó ta cũng có thanh bảng chọn, các thanh công cụ và các bảng chọn tắt.
    Thanh bảng chọn xuất hiện tại đỉnh cửa sổ PowerPoint bao gồm nhóm các lệnh của PowerPoint.
    Nhấn một bảng chọn để xem danh sách các lệnh trên đó. Trước và sau nhiều lệnh, ta có các biểu tượng và các phím tắt
    12
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    - Theo ngầm định, thanh công cụ chuẩn (Standard) và thanh định dạng (Formatting) dùng chung một dòng bên dưới thanh bảng chọn. Một vạch dọc kép nêu rõ đầu thanh công cụ
    4. Nhập văn bản, biểu đồ và các ảnh vào ô giữ chổ (placeholders)
    Hầu hết các bố cục trang trình bày đều chứa các ô giữ chổ (placeholders) mà bạn có thể dùng để bổ sung văn bản, biểu đồ và các ảnh. Các ô giữ chổ này điều khỉên kích cỡ và dạng thức của các đối tượng.
    13
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Nhấn bất kì đâu trong ô giữ chổ để kích hoạt nó. Hình bên trái nêu bố cục trang trình bày chứa 2 ô giữ chổ : Một chổ cho tiêu đề và một cho tiêu đề con.
    Hình bên phải là một trang trình bày chứa một tiêu đề hoàn chỉnh, một danh sách có đánh dấu đầu mục và một đối tượng ảnh
    14
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    5. Bổ sung thêm slide vào tệp tin trình bày
    Để bổ sung thêm một slide vào tệp tin ta thực hiện các thao tác như sau :
    Trên thanh bảng chọn chọn Insert →New Slide
    Nhấn một kiểu bố cục trang trình bày. Một phần mô tả ngắn gọn về bố cục xuất hiện ở góc dưới phải hộp thoại.
     Nhấn OK. PowerPoint bổ sung một trang trình bày vào tệp tin trình bày theo bố cục đã chọn.
    15
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    6. Hiển thị các Slide khác
    Hầu hết các tệp tin trình bày đều chứa vài trang trình bày, có thể chuyển qua lại giữa chúng trong tệp tin trình bày.
    - Xem dấu chỉ trang trình bày trên thanh trạng thái để xác định trang trình bày nào đang hoạt động
    - Nếu trang trình bày muốn hiển thị xuất hiện trong khung Outline, nhấn bất kì đâu trong văn bản của trang trình bày để kích hoạt trang trình bày.
    16
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    - Để lần lượt duyệt qua từng trang trình bày một, nhấn nút Previous Slide hoặc Next Slide (ở góc dưới phải cửa sổ PowertPoint)
    Nếu nhấn và giữ thanh trượt một thông báo về số thứ tự của Slide xuất hiện. Có thể dùng thanh trượt để di chuyển đến các trang trình bày
    7. Thay đổi dảng vẻ của tệp tin trình bày
    PowerPoint cung cấp các mẫu thiết kế sẵn tệp tin trình
    17
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    bày giúp ta nhanh chóng tạo cho nó một dáng vẻ chuyên nghiệp. Để thực hiện, tiến hành các bước sau :
     Nhấn đúp dấu chỉ tên thiết kế trên thanh trạng thái. Hộp thoại Apply Designs Template xuất hiện.
    Từ thư mục Presentation Designs, nhấn một kiểu thiết kế để áp dụng cho tệp tin trình bày. Một mẫu thiết kế sẽ hiện ra trong cửa sổ xem trước ở bên phải.
     Nhấn Apply
    18
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    8. Lưu tệp tin trình bày
     Vào bảng chọn File→Save hoặc nhấn vào biểu tượng Save trên thanh công cụ (hoặc tổ hợp phím Ctrl+S)
    - Nếu tệp tin đã ít nhất một lần ghi thì tất cả các thay đổi sẽ được ghi lại với tên trước đó. Còn nếu tệp tin là lần đầu ghi thì sẽ hiện lên hộp thoại Save as như sau :
     Chọn thư mục muốn lưu tệp tin trình bày ở mục Save in
     Nhấn vào File name rồi gõ tên cho tệp tin trình bày (tên có dài tối
    19
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    đa 255 kí tự)
     Nhấn Save để lưu tệp tin trình bày.
    9. Dùng OFFICE ASSISTANT để tìm trợ giúp
    Một trong những cách dễ nhất để có trợ giúp trong khi làm việc với PowerPoint là sử dụng Office Assistant-ngầm định là Clippit, có hình chiếc kép giấy. Muốn thực hiện ta làm như sau :
     Nhấn vào Assistant. Nếu Assistant không có trên màn hình, chọn Help→Show the Office Assistant

    20
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Trong hộp thoại “What would you like to do?”, gõ vài từ mô tả nội dung muốn tìm kiếm
     Nhấn Search hoặc nhấn phím Enter.
    - Một danh sách các chủ đề Help xuất hiện, nhấn chủ đề muốn xem.
    Nhấn nút close để đóng cửa sổ Help
    10. Đóng tệp tin trình bày
    Đóng một tệp tin trình bày cúng giống như cất nó vào tủ hồ sơ. Nên đóng các tập tin trình bày không còn dùng
    21
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    để dọn dẹp màn hình và tiết kiệm tài nguyên. Ta có các cách đóng tệp tin như sau :
    Cách 1 : Nhấn nút đóng (X) bên dưới ở góc bên phải màn hình PowerPoint. Hộp thoại truy vấn của PowerPoint sẽ hiện ra.
    Cách 2 : Chọn File→Close để đóng tệp tin trình bày đang hoạt động. Nếu tệp tin chưa được lưu trước đó, hộp thoại truy vấn của PowerPoint sẽ hiện ra.
    - Nếu đã sữa đổi tệp tin trình bày, PowerPoint yêu cầu lưu các chi tiết thay đổi. Nhấn Yes để lưu và đóng tệp tin trình bày.

    22
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Nhấn No để đóng tệp tin trình bày mà không lưu các thay đổi. Nhấn Cancel để huỷ thao tác đóng và trở lại trang hiện thời
    11. Đóng Microsoft PowerPoint
    Đóng PowerPoint khi không còn dùng nó. Đóng PowerPoint cũng tương tự như đóng mọi chương trình Windows khác.
    Cách 1 : Nhấn nút (X) bên trên
    Cách 2 : Chọn File→Exit để đóng PowerPoint
    23
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    II. LÀM VIỆC VỚI CÁC KIỂU XEM CỦA POWERPOINT.
    1) Sử dụng kiểu xem Normal.
    Kiểu xem normal của PowerPoint bao gồm nội dung cụ thể trong từng trang trình bày, giúp ta nhanh chóng truy cập vào các thành phần chính của tệp tin trình bày. Kiểu xem này bao gồm các thành phần cơ bản :
    - Khung trang trình bày dùng để cập nhật văn bản và
    24
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    bổ sung các đối tượng vào từng trang trình bày.
    - Thanh công cụ Drawing dùng để bổ sung hình ảnh, chữ nghệ thuật (WordArt)… vào trang trình bày. Thanh công cụ Drawing thường xuất hiện phía trên thanh trạng thái
    - Khung đại cương dùng để xem cách tổ chức chung của tệp tin trình bày và cũng giúp ta nhanh chóng tạo trang trình bày.
    - Dùng thanh công cụ Outline để thu nhỏ và mở rộng khung đại cương.
    25
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Thanh công cụ Outline thường xuất hiện bên trái khung đại cương
    - Dụng khung ghi chú để tạo các phần ghi chú của thuyết trình viên.
    - Dùng nút Show Formatting, có trên cả 2 thanh công cụ chuẩn và Outline, để hiển thị và gỡ bỏ tính năng định dạng văn bản trong các khung đại cương và ghi chú.
    2. Dùng khung đại cương để tạo tệp tin trình bày.
    Dùng khung đại cương trong kiểu xem Normal ta có thể
    26
    PHẦN


    MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT




    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT

    thảo các chủ đề chính của tệp tin trình bày trước rồi điền chi tiết sau. cụ thể :
     Nhấn khung đại cương của kiểu xem Normal. Từng trang trình bày sẽ hiện thị một số hiệu trang trình bày và kí hiệu
     Gõ tiêu đề cho trang trình bày đầu tiên. Văn bản xuất hiện trong khung trang trình bày khi ta gõ trong khung đại cương. Nhấn Enter để tạo trang trình bày kế tiếp
     Tiếp tục tạo các trang trình bày mới bằng cách gõ một tiêu đề hoặc chur đề, rồi nhấn Enter.

    27
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    - Để chèn một trang trình bày, nhấn vào trang trình bày nằm phía trên nơi trang trình bày mới sẽ xuất hiện, sau đó nhấn End rồi nhấn Enter
    - Để tạo một danh sách đánh dấu đầu mục, trước hết tạo một trang trình bày mới, rồi nhấn Tab để thụt đầu dòng một cấp. Mỗi lần nhấn Enter, một đầu mục mới xuất hiện tại cùng cấp.
    - Để thụt treo một dấu đầu mục, nhấn Shift+Tab. Khi thụt treo một dấu đầu mục cấp đầu tiên, kí hiệu sẽ đổi thành
    28
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Một trang trình bày.
    Kiểu xem Outline tương tự như kiểu xem Normal, chỉ khác ở chổ điểm nhấn nằm trên khung đại cương thay ví khung trang trình bày. Dùng kiểu xem Outline để nhanh chóng mở rộng khung đại cương
    29
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Nhấn
    30
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    3. TẠO CÁC GHI CHÚ CHO TỆP TIN TRÌNH BÀY
    Mỗi trang trình bày có thể có ghi chú riêng. Thông thường, ta in các phần ghi chú này cho thuyết trình viên sử dụng. Nhờ các ghi chú in, thuyết trình viên sẽ không quên các điểm muốn thực hiện. Để tạo các ghi chú cho trang trình trình bày, ta thực hiện các bước sau :
    Trong khung trang trình bày của kiểu xem Normal, mở trang trình bày muốn tạo các ghi chú, nhấn vào khung ghi chú.
    31
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Gõ các ghi chú muốn kết hợp với trang trình bày đang hoạt động.
     Nhấn nút Show Formatting trên thanh công cụ chuẩn
     Chọn văn bản rồi dùng các nút trên thanh công cụ định dạng để thay đổi phông chữ, cở chữ hoặc để bổ sung kiểu in đậm, in nghiêng, gạch dưới trong khung ghi chú.
    - Chọn View→Notes Page để xem trước hình dạng các ghi chú của thuyết trình viên khi in.
    32
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    4. SẮP XẾP LẠI THỨ TỰ TRANG TRÌNH BÀY TRONG KIỂU XEM SLIDE SORTER
    Nếu ta muốn sắp xếp lại thứ tự các trang trình bày trong tệp tin trình bày thì cách tốt nhất là ta sử dụng kiểu xem Slide Sorter để thực hiện. Cụ thể các bước như sau :
     Nhấn nút Slide Sorter ở góc dưới trái màn hình Poewr Point.
    - Để xem thêm các trang trình bày trên màn hình, dùng điều khiển Zoom trên thanh công cụ rồi chọn một tỷ lệ phần trăm thấp hơn
    33
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Nhấn trang trình bày muốn di chuyển. Một viền đậm xuất hiện quanh trang trình bày
    Để gỡ các trang trình bày thừa, chọn trang trình bày rồi nhấn Delete. Chọn Edit→Undo để phục hồi trang trình bày đã xóa nhầm.
    - Để chọn nhiều trang trình bày, nhấn vào trang trình bày đầu tiên. Sau đó nhấn giữ Ctrt trong khi nhấn từng trang trình bày bổ sung.

    34
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Sau khi chọn tất cả các trang trình bày không lộ diện trên màn hình, tốt nhất ta dùng các lệnh Cut và Paste thay ví kéo và thả trang trình bày tại vị trí mới. Chọn Edit→Cut, sau đó nhấn vào vị trí muốn dời trang trình bày đến đó, rồi chọn Edit→Paste.
    5. DÙNG CÁC CHẾ ĐỘ XEM KHÁC TRONG POEWR POINT
    Trong PowerPoint ta có 6 kiểu xem đối với các tệp tin trình bày. Kiểu xem ngầm định là kiểu xem Normal. Để xem các kiểu khác ta dùng nút Views ở góc dưới trái cửa sổ PowerPoint. Tuy nhiên, đối với kiểu xem Notes Page
    35
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    ta phải thông qua bảng chọn View.
    - Nhấn nút Outline View, dùng khung đại xem cương để bổ sung hoặc hiệu chỉnh tiêu đề và văn bản dấu đầu mục trong mọi trang trình bày. Không thể làm việc với ảnh, đồ họa, biểu đồ trong kiểu xem Outline.
    - Nhấn nút Slide View, với kiểu xem này ta có thể cập nhật văn bản, làm việc với các ảnh và các biểu đồ trong từng trang trình bày.
    - Nhấn nút Slide Sorter View. Trong kiểu xem Slide Sorter
    36
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    ta có thể dời, sao chép và xóa các trang trình bày, nhưng thể hiệu chỉnh văn bản trang trình bày hoặc làm việc với các đối tượng trang trình bày.
    - Nhấn nút Slide Show, với kiểu xem này ta có thể xem dáng vẻ của trang trình bày trước khi đưa vào máy chiếu hoặc in (nhấn Esc để thoát)
    - Chọn View→Notes Page để vào kiểu xem Notes Page, với kiểu xem này ta có thể xem dáng vẻ phần ghi chú của thuyết trình trước khi in
    37
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    III. LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN TRONG TỆP TIN TRÌNH BÀY
    1) Tạo danh sách đánh dấu đầu mục
    Danh sách có đánh dấu đầu mục là một trong các kiểu trình bày hay sử dụng của một tệp tin trình bày. Trong PowerPoint đã có sẵn bố cục trang trình bày dành cho một danh sách có đánh dấu đầu mục. Để thực hiện, ta tiến hành các thao tác:
    Nhấn nút New Slide trên thanh công cụ chuẩn

    38
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Nhấn đúp bố cục trang trình bày Bulleted List hoặc một trong các bố cục khác có gộp danh sách đánh dấu đầu mục thích hợp.
     Khi trang trình bày mới xuất hiện, nhấn ô giữ chổ văn bản có đánh dấu đầu mục để bắt đầu.
     Gõ văn bản cho dấu đầu mục đầu tiên
    39
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    2) Tạo một danh sách có đánh số
    Để tạo một danh sách có đánh số, ta tiến hành :
    Nhấn nút New Slide trên thanh công cụ chuẩn và chọn một bố cục trang trình trình bày có gộp danh sách đánh dấu đầu mục
    Khi trang trình bày mới xuất hiện, nhấn viền của ô giữ chổ văn bản có đánh dấu đầu mục
     Nhấn nút Numbering trên thanh công cụ định dạng
     Gõ văn bản cho mục đánh số đầu tiên, sau đó nhấn Enter cho từng mục mới.
    40
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    3) Sắp xếp lại các đoạn trong danh sách
    Khi cần sắp xếp lại các đoạn trong danh sách, ta sử dụng phương pháp kéo thả.Bằng cách này, ta có thể dễ dàng dời một-hoặc một nhóm các dấu đầu mục hoặc khung trang trình bày để sắp xếp lại các đoạn trong danh sách. Cụ thể như sau :
    Định vị con trỏ chuột trên kí hiệu dấu đầu mục hoặc con số, con trỏ chuột biến thành mũi tên di chuyển
     Nhấn kí hiệu để chọn văn bản của tất cả các mục
    41
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Định vị con trỏ chuột trên kí hiệu, rồi nhấn và kéo con trỏ. Một vạch ngang xuất hiện. Sau khi kéo con trỏ đến đúng vị trí, thả nút chuột.
    4) Sắp xếp lại văn bản trong trang trình bày
    Ta có thể sử dụng các nút Cut, Copy, Paste trên thanh công cụ để dời hoặc sao chép văn bản từ phần này sang phần khác của trang trình bày hoặc sang trang trình khác. Để dời văn bản ta thực hiện các thao tác sau :
    42
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Kéo rê con trỏ chuột từ vị trí đầu đến vị trí cuối của văn bản để chọn chúng.
    Nhấn nút Cut để gỡ bỏ văn bản ra khỏi vị trí hiện hành
     Định vị con trỏ tại nơi muốn dời văn bản đến, sau đó nhấn nút Paste để dời văn bản đến vị trí mới.
    Để sao chép văn bản ta thực hiện như sau :
     Kéo rê con trỏ chuột từ vị trí đầu đến vị trí cuối của văn bản để chọn văn bản.
     Nhấn nút Copy.
    43
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Định vị con trỏ tại nơi muốn sao chép văn bản, sau đó nhấn nút Paste. PowerPoint sao chép văn bản đến vị trí mới
    5) Chèn văn bản vào một vị trí bất kì trên trang trình bày
    Ta có thể chèn văn bản vào một vị trí bất kỳ trên trang trình bày bằng cách dùng các hộp văn bản và AutoShapes. Kiểu văn bản này đôi lúc được gọi là “văn bản đồ họa” hoặc “văn bản độc lập”.
    Đối với hộp văn bản :
    44
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Chọn Insert→Text Box
     Định vị con trỏ nơi muốn hộp văn bản bắt đầu và kéo đến nơi muốn nó kết thúc. Một hộp có con trỏ nhấp nháy xuất hiện.
     Gõ văn bản muốn dùng
    - Để truy cập nhanh hộp văn bản AutoShapes, ta dùng thanh công cụ Drawing. Nếu chưa có mặt trên màn hình, nhấn chuột phải vào một thanh công cụ bất kì rồi nhấn Dawing
    45
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Đối với AutoShapes :
     Chọn AutoShapes từ thanh công cụ Drawing. Chọn một hình thể từ một trong các kiểu.
     Con trỏ chuột biến thành dấu cộng lớn. Định vị con trỏ chuột tại nơi hình thể bắt đầu, nhấn rồi kéo để tạo AutoShapes
     Gõ văn bản muốn dùng
    6) Định dạng văn bản của trang trình bày
    Việc định dạng văn bản của trang trình bày có thể
    46
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Làm thay đổi đáng kể dáng vẻ nó. Nếu làm tốt việc này thì tính hấp dẫn của trang trình bày sẽ tăng lên nhiều. Đây cũng là một việc làm thường xuyên đối với mỗi tệp tin trình bày trong quá trình hoàn thiện. Để tiến hành định dạng văn bản ta thực hiện :
    Nếu chỉ chọn một vài từ, ta nhấn giữ chuột và kéo rê qua văn bản
    Nếu muốn chọn toàn bộ văn bản trong ô giữ chổ hoặc trong hộp văn bản, ta nhấn viền của nó. Khi đó viền sẽ biến thành dấu sổ
    47
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    Để thay đổi phông chữ, ta nhấn mũi tên thả Font và chọn một phông chữ.
    - Để thay đổi cở chữ ta nhấn mũi tên thả Font Side rồi chọn cỡ chữ
    - Để thay đổi màu phông chữ, ta nhấn mũi tên thả Font Color trên thanh công cụ Dawing và chọn một trong các màu có thể.
    - Để chọn nhiều màu hơn, chọn More Font Color. Trên thẻ Standard, ta chọn màu mong muốn. Nhấn OK khi đó PowerPoint áp dụng màu mới cho văn bản.
    48
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    IV. BỔ SUNG CÁC ẢNH, CHỮ NGHỆ THUẬT VÀ HÌNH VẼ
    1) Bổ sung một ảnh vào trang trình bày
    Trên thực tế nhiều trang trình bày cần có ảnh để tăng thêm phần hấp dẫn. Để đáp ứng điều này, PowerPoint cho phép ta bổ sung ảnh vào bất kỳ trang trình bày nào, cho dù không có ô giữ chổ cho ảnh. Ta có thể thực hiện việc bổ sung ảnh theo các bước sau :
    Nếu trang trình bày có ô giữ chổ cho ảnh
     Nhấn đúp ô giữ chổ để xem Clip Gallery

    49
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Chọn một biểu tượng. Từ danh sách ảnh đang xuất hiện, nhấn để chọn một ảnh.
     Từ bảng chọn nổi đang xuất hiện trên ảnh, nhấn tùy chọn đầu tiên, Insert Clip. Ảnh xuất hiện trong ô giữ chổ trên trang trình bày.
    - Đóng Clip Gallery. Clip Gallery không tự động đóng khi bạn chèn ảnh vào bên ngoài ô giữ chổ.
    Nếu trang trình bày không có ô giữ chổ cho ảnh :
    50
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Nhấn nút Insert Clip Art trên thanh công cụ Dawing để truy cập Clip Gallery
     Chọn một biểu tượng. Từ danh sách ảnh đang xuất hiện, nhấn để chọn một ảnh.
     Từ bảng chọn nổi đang xuất hiện trên ảnh, nhấn tùy chọn đầu tiên, Insert Clip. Ảnh xuất hiện trong ô giữ chổ trên trang trình bày.
     Vì trên trang trình bày không có ô giữ chổ cho ảnh nên ảnh được ở giữa trang trình bày. Dùng kỹ thuật kéo thả để dời ảnh đến vị trí cần đặt.
    51
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    2) Bổ sung một ảnh vào mọi trang trình bày
    Để bổ sung một ảnh vào mọi trang trình bày, ta lần luợt tiến hành các bước sau :
     Chuyển qua Slide Sorter View
     Chọn View→Master và sau đó chọn Slide Master
     Nhấn nút Insert Clip Art trên thanh công cụ Dawing, Clip Gallery mở ra.
     Chọn một biểu tượng và tiếp đó chọn một ảnh muốn bổ sung vào Slide Master

    52
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Từ khung nổi đang xuất hiện trên ảnh, nhấn tùy chọn đầu tiên Insert Clip
     Đóng Clip Gallery
     Kéo và thả vào vị trí mong muốn trên Slide Master, chỉnh cở ảnh theo yêu cầu.
     Nhấn đóng nút (X) để đóng Slide Master. Ảnh sẽ xuất hiện trong mọi trang trình bày, trừ những trang trình bày có bố cục tiêu đề
    53
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    3) Thay đổi màu ngầm định của ảnh
    Trong quá trình chỉnh sửa trang trình bày, nếu ảnh trong trang trình bày có màu ngầm định không thích hợp với toàn trang, ta có thể thay đổi màu của nó. Để làm điều đó ta thực hiện các bước sau :
     Nhấn vào ảnh muốn tô màu lại, các mốc chọn xuất hiện chỉ rõ ảnh đã được chọn
     Chon Format→Picture, mộy hộp thoại xuất hiện, chọn thẻ Picture.

    54
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Nhấn nút Recolo trên thẻ Picture. Hộp thoại Recolo Picture xuất hiện trong một cột để nêu màu ban đầu và một cột khác nơi bạn có thể chọn một màu mới.
     Nhấn mũi tên thả cạnh màu muốn thay đổi, khi đó khung xem trước tự động minh họa kết quả việc thay đổi màu trên ảnh
     Nhấn OK để thay đổi màu như đã chọn trong hộp thoại Recolo Picture. Nhấn OK tiếp để thoát khỏi hộp thoại Format Picture.
    55
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    4) Bổ sung các đường kẻ, mũi tên và các hình thể khác vào trang trình bày
    Sử dụng thanh công cụ Drawing nằm ở cuối cửa sổ PowerPoint ta có thể bổ sung các đường kẻ, mũi tên và các hình thể khác vào trang trình bày.
    Để vẽ một đường kẻ, mũi tên, … ta thực hiện :
    - Trên thanh công cụ Drawing, nhấn chuột vào nút Line hoặc Arrow,… tùy theo đối tượng muốn vẽ.
    - Nhấn và kéo rê con trỏ chuột từ đầu đường kẻ hoặc mũi tên đến điểm cuối rồi thả nút chuột. Tương tự để vẽ một AutoShape
    56
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    V. CHỌN CÁC XÁC LẬP TỆP TIN TRÌNH BÀY, HOẠT HÌNH VÀ ÂM THANH
    1) Xem trước tệp tin trình bày
    Khi bổ sung hoạt hình và âm thanh vào trang trình trình bày, ta phải bảo đảm duyệt qua tệp tin trình bày để xem trước các xác lập hoạt hình và để trình diễn tệp tin trình bày. Xem trước một tệp tin trình bày cũng được gọi là chạy Slide Show
    - Một cách để xem trước tệp tin trình bày đó là xem các
    57
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    58
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    trang trình bày trong chế độ xem Slide Sorter View ở góc dưới trái màn hình PowerPoint
    - Một cách khác để xem trước tệp tin trình bày đó là dùng tính năng Slide Show. Slide Show bắt đầu bằng trang trình bày đang hoạt động, do đó nhấn trang trình bày đầu tiên trong tệp tin trình bày.
    - Sau đó nhấn nút Slide Show ở góc dưới trái màn hình để xem trước tệp tin trình bày.
    59
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    2) Bổ sung các bước chuyển tiếp giữa các trang trình bày.
    Một cách làm cho tệp tin trình bày trở nên hấp dẫn hơn đó là bổ sung các hiệu ứng bước chuyển tiếp trang trình bày. Các bước chuyển tiếp trang trình bày là cách thức mà trang trình bày xuất hiện khi ta tiến dần qua tệp tin trình bày. Cụ thể như sau :
     Chuyển sang kiểu xem Slide Sorter.
     Để áp dụng một bước chuyển tiếp trang trình bày, chọn Slide Show→Slide Transition. Hộp thoại Slide Transition xuất hiện.
    60
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Từ danh sách thả Effect, chọn một bước chuyển tiếp. Bước chuyển tiếp sẽ xuất hiện trong mẫu xem trước.
     Nhấn Slow, Medium hoặc Fast để ấn định tốc độ của bước chuyển tiếp.
     Nhấn Apply to All để bổ sung toàn bộ bước chuyển tiếp vào mọi trang trình bày. Nhấn Apply để bổ sung bước chuyển tiếp vào trang trình bày đã chọn
    61
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
    3) Bổ sung âm thanh vào các bước chuyển tiếp
    Ngoài việc áp dụng một hiệu ứng bước chuyển tiếp trang trình bày, ta có thể đính kèm một tệp âm thanh vào trang trình bày. Cách thực hiện sau :
     Chuyển sang kiểu xem Slide Sorter
     Chọn trang trình bày muốn bổ sung âm thanh. Một viền dày xuất hiện quanh trang trình bày.
     Chọn Slide Sorter →Slide Transition. Hộp thoại Slide Transition xuất hiện
    62
    PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWERPOINT
     Từ danh sách thả Sound, chọn một âm thanh
     Nhấn Apply, âm thanh được đính kèm với các trang trình bày đã chọn.
    Để gỡ bỏ chọn No Sound rồi nhấn Apply

     
    Gửi ý kiến

    Đang tải dữ liệu...